Cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương


 

Bài viết này Công ty kế toán Hà Nội hướng dẫn cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương Bảo hiểm xã hội, BHYT, BHTN, KPCĐ, thanh toán tiền thai sản cho nhân viên, hạch toán tiền tạm ứng lương… theo Thông tư 200 và 133 mới nhất:

 

– Hàng tháng kế toán tiền lương phải tính tiền lương và và dựa vào Bảng thanh toán tiền lương cho nhân viên (phiếu chi lương) để hạch toán chi phí tiền lương.

hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Xem thêm: Mẫu bảng thanh toán tiền lương trên Excel

 

– Ngoài tiền lương kế toán phải tính tiền thưởng, tính thuế TNCN, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương như: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ (tỷ lệ trích) để hạch toán.

 

1. Khi tính lương cho nhân viên, hạch toán vào chi phí:

Nợ các TK: 154, 241, 622, 623, 627, 641, 642 ...(Tùy từng mục đích trả lương cho bộ phận nào như: Bộ phận quản lý, bộ phận bán hàng, bộ phận sản xuất…, Và DN bạn sử dụng theo Thông tư 133 hay Thông tư 200 mà các bạn hạch toán vào đó nhé.

                 Có TK: 334.

 

VD: Cũng là Chi phí nhân công sản xuất. Nếu theo Thông tư 200 thì hạch toán vào 622. Nếu theo Thông tư 133 thì hạch toán vào 154

 

2. Hạch toán các khoản trích theo lương Bảo hiểm:

– Tính vào chi phí của DN:

Nợ các TK: 154, 241, 622, 623, 627, 641, 642 … (Tùy từng bộ phận nhé):  Tiền lương tham gia BHXH ( X ) 23,5%

          Có TK 3383 – Bảo Hiểm Xã Hội: 17,5%

          Có TK 3384 – Bảo Hiểm Y Tế: 3%

          Có TK 3386 (Theo TT 200) – Bảo Hiểm Thất nghiệp: 1%

          (Nếu theo Thông tư 133 BHTN là: 3385)

          Có TK 3382 – Kinh phí công đoàn: 2%.

 

– Tính trừ vào lương của Nhân viên:

Nợ TK 334: 10,5%

          Có TK 3383 – Bảo Hiểm Xã Hội: 8%

          Có TK 3384 – Bảo Hiểm Y Tế: 1,5%

          Có TK 3386 (Theo TT 200) – Bảo Hiểm Thất nghiệp:1% 

          (Nếu theo Thông tư 133 BHTN là: 3385)

Xem thêm: Tỷ lệ trích các khoản theo lương

 

3) Tính Thuế TNCN cho người Lao Động

– Khi trừ thuế TNCN phải nộp vào lương của nhân viên:

 Nợ TK 334: Số thuế TNCN khấu trừ

         Có TK 3335.

 

– Khi nộp tiền thuế TNCN:

Nợ TK: 3335.

         Có TK: 111, 112

Xem thêm: Cách tính thuế TNCN

 

4) Thực hiện chi trả Lương cho Công nhân viên các bộ phận

– Khi trả lương cho nhân viên:

 Nợ TK 334

              Có TK 1111/ TK 1121

 

– Nếu Nhân viên ứng trước lương:

Nợ TK: 334.

                 Có TK: 111, 112

 

5) Khi nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ:

 

Nợ TK 3383: 25,5%

Nợ TK 3384: 4,5%

Nợ TK 3386 (Nếu theo TT 200): 2% 

(Nếu theo Thông tư 133 BHTN là: 3385)

Nợ TK 3382: 2%

                                Có TK 1111/ TK 1121

Xem thêm: Thủ tục đăng ký tham gia BHXH

 

6. Tính tiền BHXH (chế độ thai sản, ốm đau…) phải trả cho nhân viên:

Nợ TK: 338.

                 Có TK: 334

 

– Khi nhận được tiền của BHXH chuyển về:

Nợ TK: 111, 112

                 Có TK: 3383

 

– Khi trả tiền cho nhân viên:

Nợ TK: 334.

                 Có TK: 111, 112

 

 

Chúc các bạn làm tốt công việc!

 

Các bạn muốn được tìm hiểu rõ hơn và học cách lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế trên phần mềm bằng chứng từ thực tế, có thể tham gia: Lớp học thực hành kế toán tổng hợp

 

————————————————————

TƯ VẤN MIỄN PHÍ - HỖ TRỢ 24/7

Nếu bạn đang quan tâm " KHÓA KẾ TOÁN TỔNG HỢP THỰC TẾ " thì hãy để lại thông tin tại đây. Chúng tôi sẽ liên hệ lại ngay để hỗ trợ bạn.

Địa chỉ học(*): Hà NộiTP HCMTỉnh Khác

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *