Phụ cấp tiền điện thoại có được miễn thuế TNCN


 


Phụ cấp tiền điện thoại có được miễn thuế TNCN? Phụ cấp tiền điện thoại có tính thuế TNCN? Phụ cấp tiền điện thoại tối đa là bao nhiêu? Điều kiện để đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN?…Đó là câu hỏi của nhiều bạn đọc. Bài viết này Kế toán Hà Nội xin tổng hợp các quy định về khoản tiền phụ cấp điện thoại cho nhân viên, cụ thể như sau:

 

1. Phụ cấp tiền điện thoại không tính thuế TNCN nếu trong mức quy định:

Theo điểm 2 điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định:

“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:

đ.4) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,… cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:
 
    đ.4.1) Đối với cán bộ, công chức và người làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, Hội, Hiệp hội: mức khoán chi áp dụng theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
 
    đ.4.2) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
 
    đ.4.3) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài: mức khoán chi thực hiện theo quy định của Tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài.”

Xem thêm:Cách tính thuế thu nhập cá nhân


=> Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN hiện hành cụ thể như sau:
 

2. Mức phụ cấp tiền điện thoại được trừ khi tính thuế TNDN:
Theo khoản 1 và 2 điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ tài chính:
 

“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

phụ cấp tiền điện thoại có tính thuế tncn không

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
 

2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
b) Các Khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể Điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty”

 

3. KẾT LUẬN khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân:

 

– Trường hợp khoản chi tiền điện thoại cho nhân viên nếu được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN thì khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân là thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN.

 

– Trường hợp đơn vị chi tiền điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì phần chi cao hơn mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

(Theo công văn 1166 /TCT-TNCN ngày 21/3/2016 của Tổng cục thuế)

Mơi nhất hiện nay:

 

Theo Công văn 69792/CT-TTHT ngày 10/11/2016 của Cục thuế TP Hà Nội gửi Cổng thông tin điện tử – Bộ Tài chính, quy định cụ thể như sau:

 

“Căn cứ quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Độc giả theo nguyên tắc như sau:

 

Trường hợp Công ty của Độc giả có khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại,… cho người lao động phù hợp với mức khoán chi quy định tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì Công ty được tính khoản chi này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

 

Người lao động nhận khoản chi trong mức khoán của Công ty thì không phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Trường hợp Công ty chi cho người lao động cao hơn mức khoán chi thì phần chi cao hơn mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử – Bộ Tài chính được biết và hướng dẫn Độc giả thực hiện./.”

 

4. Cách hạch toán tiền phụ cấp điện thoại cho nhân viên:

– Nhân viên được phụ cấp tiền điện thoại làm ở bộ phận nào, các bạn hạch toán vào chi phí của bộ phận đó nhé.

 

VD: Nhân viên A làm kế toán tại văn phòng công ty thì các bạn hạch toán vào Chi phí quản lý nhé:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)

     Có các TK 334, 338.

 

Xem thêm: Các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN

 

————————————————————

phụ cấp tiền điện thoại có tính thuế TNCN

TƯ VẤN MIỄN PHÍ - HỖ TRỢ 24/7

Nếu bạn đang quan tâm " KHÓA KẾ TOÁN TỔNG HỢP THỰC TẾ " thì hãy để lại thông tin tại đây. Chúng tôi sẽ liên hệ lại ngay để hỗ trợ bạn.

Địa chỉ học(*): Hà NộiTP HCMTỉnh Khác

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *